Hiện kết quả 1 đến 5 trên 5

Chủ đề: To Infinitives

  1. #1
    Ngày tham gia
    Feb 2015
    Bài viết
    278
    Thanked: 0

    To Infinitives

    A. [*]Forms of To-infinitive and Their subjects
    (Dạng của To-infinitive and chủ ngữ của chúng)




    B. FUNCTIONS OF TO INFINITIVES

    (CHỨC NĂNG CỦA TO-INFINITIVES)




    1/ To infinitive can function as nouns, adjectives, or adverbs
    (To infinitive có thể đóng vai trò là danh từ, tính từ, hay trạng từ).



    • Just like nouns, to infinitives can come in the position of a subject, an object, or a complement (Giống như danh từ, to infinitive có thể đặt ở vị trí là chủ từ, là túc từ hay là bổ ngữ).



    Subject (Chủ ngữ): To observe is one way of learning new things
    Object (Tân ngữ): You need to call a service technician.
    Subject Complement (Bổ ngữ của chủ ngữ): The goal of the meeting is to reach a decsion.
    Object complement (Bổ ngữ của tân ngữ): Janice helped Craig to write the report.


    • Just like adjectives, to-infinitives can modify nouns (Giống như tính từ, to-infinitives có thể bổ nghĩa cho danh từ)

    Modifying a noun (Bổ nghĩa cho danh từ):
    He has a letter to type. (Anh ấy có bức thư phải đánh máy).


    • Just like adverbs, to-infinitives can modify verbs by showing purposes, reasons, results, etc (Giống như Trạng từ, To-infinitive có thể bổ nghĩa cho động từ để chỉ mục đích, lý do, kết quả).

    Purpose: I am writing to inquire whether more funds are available.
    Reason: I am pleased to grant Betty a promotion to vice president.
    Result: He called the center only to find out the tickets had sold out.

    Ghi chú:


    1. To infinitives can also come in the position of real subject or real object (To infinitives có thể ở vị trí của chủ ngữ hay tân ngữ thực.).




    1. When to – infinitives express the purposes, we can use in order to, so as to instead of to (Khi sử dụng to infinitive để diễn tả mục đích, chúng ta có thể sử dụng in order to, so as to thay vì to)




    1. To express some purpose of a person, we cannot use the structure for + V-ing but just use to-infinitives. (Để thể hiện mục đích của một cá nhân nào đó, chúng ta sẽ không sử dụng cấu trúc for + V-ing mà sẽ sử dụng cấu trúc to-infinitives)



    For passing the test (=> To pass the test), he had to work hard. (Để vượt qua kì thi, anh ấy phải làm việc chăm chỉ)
    To express the purpose of the subject he, a to-infinitive phrase is used in this sentence. (Để thể hiện mục đích của chủ ngữ he, to-infinitive phải được dùng trong câu này)



    2/ Verbs cannot come in the position of a to-infinitive
    ộng từ không thể đặt vào vị trí của to-infinitive)

    You promised to look over my report.

    => This sentensce already has a main verb (promised), so there cannot be another verb but a to-infinitive (to look over) coming in the position of the object.
    Câu này đã có động từ chính promised vì thế không thể có động từ khác mà phải là to-infinitive (to look over) đặt ở vị trí của túc từ.

    The memo indicated a need for the factory
    to enhance its efficiency.
    => This sentence already has a main verb (indicated), so there cannot be another verb but a to-infinitive (to enhance) that functions as an adjective modifying the nound need
    Câu này đã có động từ chính là indicated vì thế không thể có động từ khác mà phải là to-infinitive (to enhance) có chức năng là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ need

  2. #2
    Ngày tham gia
    Feb 2015
    Bài viết
    278
    Thanked: 0

    BARE INFINITIVIES AS OBJECT COMPLEMENTS

    (Động Từ Nguyên Mẫu với Chức Năng Là Bổ Ngữ của Tân Ngữ)

    1/ Causative verb (
    let/make/have) + Object + Bare infinitive

    (Động từ truyền khiến let/make/have + object + bare infinitive)

    Mrs. Banks let us to take the day off. (Cô Banks cho phép chúng tôi nghỉ một ngày)

    If the object is a thing, the bare infinitive is replaced by a past participle (Passive Causitive)

    Đối với 3 nhóm động từ này, nếu tân ngữ là vật thì phân từ quá khứ (past - participle) được dùng để thay thế cho to-infinitive


    He will have his card repair => repaired

    Có thể hiểu ở đây là chiếc xe của anh ấy được sữa chữa bởi ai đó.


    2/ To get and To Have : Dịch là sai, bảo, nhờ ai.

    - To Have:


    I have her carry out this work (Tôi nhờ cô ta thực hiện công việc này).
    I have this car repaired in the garage (Tôi sửa xe tại ga-ra)

    - To Get:

    I get her to carry out this work.
    I get this car (to be) repaired in the garage.

    Như vậy trong thể Active Causitive, Get cần phải đi với To + Infinitive







    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, chúng ta hãy cùng làm trắc nghiệm sau đây:

    My line manager wants the meeting........... immediately.

    (arrange/to arrange/arranged/be arranged)

    Đáp án đúng sẽ là đáp án arranged. Tuân thủ theo cấu trúc causitive bên trên vì meeting là vật nên câu chưa rút gọn là:

    My line manager wants the meeting (to be) arranged immediately.

  3. #3
    Ngày tham gia
    Feb 2015
    Bài viết
    278
    Thanked: 0
    VERBS/NOUNS/ADJECTIVES FOLLOWED BY A TO-INFINITIVES


    1/ Verbs followed by a to-infinitive

    want to need to hope to expect to
    plan to aim to propose to ask to
    promise to agree to fail to pretend to
    afford to manage to desire to
    wish to decide to offer to
    refuse to prefer to serve to
















    2/ Verb + object + complement (to-infinitive)

    want + O + to need +O +to convince + O + to tell+O+to warn + O + to
    encourage + O + to persuade+ O +to get + O + to remind + O + to
    force + O + to compel + O + to forbid + O + to ask + O + tell
    permit + O + to enable + O + to invite + O + to require + O+to
    advise + O + to expect + O + to cause + O+ to allow + O + to















    3/ VERB + COMPLEMENT

    remain to

    appear to

    seem to





    4/NOUNS FOLLOWED BY A TO-INFINITIVE

    ability to authority to capacity to chance to claim to
    decision to effort to need to opportunity to plan to
    readiness to right to time to way to wish to








  4. #4
    Ngày tham gia
    Feb 2015
    Bài viết
    278
    Thanked: 0
    It as a preparatory subject = It được xem như là chủ ngữ giả.

    It is necessary for us to take measures to deal with the new situation.



    It trong cấu trúc trên được gọi là chủ ngữ giả trong khi chủ ngữ thật chính là "to deal with the new situation".


  5. #5
    Ngày tham gia
    Feb 2015
    Bài viết
    278
    Thanked: 0
    TO INFINITIVE AS AN ADVERB

    TO - INFINITIVE có thể đóng vai trò là trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ, động từ và một số trạng từ khác. Nó có thể hiện mục đích, kết quả, lý do, và điều kiện.

    *A TO - INFINITIVE can function as an adverb to modify an adjective, a verb, or another adverb. It can express purpose, result, reason, or condition.

    A. PURPOSE (MỤC ĐÍCH)

    The document was revised to clarify ambiguous points.

    (Tài liệu được sửa đổi để làm rõ nhưng điểm mơ hồ)

    B. RESULT (KẾT QUẢ)

    Non-perception verbs/only/never + to - infinitive


    He grew up to be a famous pianist.

    C. REASON (LÝ DO)

    I'm glad to meet you.

    I'm sorry to bother you.


Quyền hạn viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •